Visa đầu tư Việt Nam (ĐT1 - ĐT4)

HỒ SƠ XIN VISA ĐẦU TƯ VIỆT NAM (ĐT1 - ĐT4)

Visa đầu tư (ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4) là loại thị thực cấp cho nhà đầu tư nước ngoài hoặc đại diện tổ chức nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư, góp vốn hoặc kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 

Visa đầu tư được cấp trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) hoặc các giấy tờ chứng minh tư cách nhà đầu tư.

----------------------------------

1. Phân loại Visa đầu tư

Visa ĐT1

Đối tượng : Nhà đầu tư có vốn đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên; hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ.

Thời hạn visa : Tối đa 10 năm. Có thể được cấp nhiều lần nhập cảnh.

Visa ĐT2

Đối tượng : Nhà đầu tư có vốn đầu tư: Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng; hoặc đầu tư vào lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích.

Thời hạn visa : Tối đa 05 năm. Có thể được cấp nhiều lần nhập cảnh.

Visa ĐT3

Đối tượngNhà đầu tư có vốn đầu tư: Từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

Thời hạn visa : Tối đa 03 năm. Có thể được cấp nhiều lần nhập cảnh.

Visa ĐT4

  Đối tượng : Nhà đầu tư có vốn đầu tư: Dưới 03 tỷ đồng.

Thời hạn visa : Tối đa 12 tháng. Có thể được cấp một lần hoặc nhiều lần nhập cảnh tùy từng trường hợp.  

----------------------------------

2. Điều kiện được cấp Visa đầu tư

Người xin visa cần đáp ứng:

  • Là nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của tổ chức đầu tư tại Việt Nam.
  • Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ chứng minh hoạt động đầu tư hợp pháp.
  • Có doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
  • Chứng minh được nguồn vốn đầu tư theo quy định.
  • Không thuộc trường hợp bị cấm nhập cảnh vào Việt Nam.

----------------------------------

3. Hồ sơ cần chuẩn bị

A. Hồ sơ của nhà đầu tư

  • Hộ chiếu gốc còn hạn tối thiểu 06 tháng.
  • Bản scan hoặc bản photo hộ chiếu.
  • 02 ảnh 4x6 cm nền trắng.
  • Thông tin dự kiến nhập cảnh: Ngày nhập cảnh, Thời gian lưu trú, Địa điểm đầu tư.

B. Hồ sơ chứng minh đầu tư

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC).
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) (nếu có).
  • Giấy xác nhận góp vốn.
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông.
  • Điều lệ doanh nghiệp (nếu được yêu cầu).
  • Hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác đầu tư (nếu có).

C. Hồ sơ chứng minh tài chính

  • Báo cáo tài chính.
  • Sao kê hoặc xác nhận số dư ngân hàng.
  • Giấy tờ chứng minh nguồn vốn đầu tư hợp pháp.

D. Hồ sơ của tổ chức bảo lãnh

  • Mẫu NA2 (Đơn đề nghị cấp thị thực).
  • Mẫu NA16 (Đăng ký mẫu dấu và chữ ký).
  • Giấy giới thiệu người nộp hồ sơ.

----------------------------------

4. Hồ sơ bổ sung theo từng loại Visa

Visa ĐT1

  • Giấy chứng nhận đầu tư thể hiện vốn từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
  • Báo cáo tài chính hoặc xác nhận nguồn vốn.

Visa ĐT2

  • Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Báo cáo tiến độ dự án.
  • Hồ sơ chứng minh nguồn vốn.

Visa ĐT3

  • Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Hồ sơ góp vốn.
  • Báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Visa ĐT4

  • Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Kế hoạch đầu tư hoặc kế hoạch kinh doanh.
  • Chứng minh nguồn vốn.

----------------------------------

5. Thời gian xử lý

Thông thường khoảng 05 - 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian thực tế có thể kéo dài nếu cần xác minh hoặc bổ sung hồ sơ.

----------------------------------

6. Lưu ý quan trọng

  • Chọn đúng loại visa theo mức vốn đầu tư.
  • Visa đầu tư chỉ được sử dụng đúng mục đích đầu tư, kinh doanh.
  • Hồ sơ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự (nếu thuộc diện phải hợp pháp hóa), dịch sang tiếng Việt và công chứng theo quy định.
  • Thực hiện gia hạn visa hoặc chuyển sang Thẻ tạm trú trước khi visa hết hạn nếu tiếp tục cư trú tại Việt Nam.
  • Mọi thông tin trên hồ sơ phải thống nhất với hộ chiếu và hồ sơ doanh nghiệp.
  • Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có quyền yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc giải trình khi cần thiết.

----------------------------------

7. Trường hợp không được cấp Visa đầu tư

Không đủ điều kiện cấp visa nếu:

  • Không chứng minh được nguồn vốn đầu tư hợp pháp.
  • Hồ sơ đầu tư không hợp lệ hoặc thiếu giấy tờ theo quy định.
  • Doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang vi phạm pháp luật hoặc bị đình chỉ hoạt động.
  • Người xin visa thuộc trường hợp bị cấm nhập cảnh vào Việt Nam.

----------------------------------

8. Sau khi được cấp Visa

Người nước ngoài cần:

  • Nhập cảnh đúng mục đích đầu tư.
  • Thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng hồ sơ đã đăng ký.
  • Thực hiện thủ tục cấp Thẻ tạm trú dành cho nhà đầu tư nếu đủ điều kiện.
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư, cư trú và xuất nhập cảnh.

----------------------------------

Quý khách cần tư vấn thêm chi tiết vui lòng liên hệ Shinwall để được hỗ trợ. Trân trọng cảm ơn!

Tel.Zalo.Kakao : 090 176 8186 -  Email : shin-wall@shinwall.com.vn

 

Đặt visa